Chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025

Thứ năm - 24/03/2022 16:15
Nghị định 07/2021/NĐ-CP quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025.Theo đó, quy định chuẩn hộ nghèo, cận nghèo, hộ có mức sống trung bình giai đoạn 2022 – 2025 cụ thể như sau:
1. Chuẩn hộ nghèo:

+ Khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1.500.000 đồng trở xuống và thiếu hụt tử 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

+ Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 2,000,000 đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

2. Chuẩn hộ cận nghèo:

+ Khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1.500.000 đồng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản.

- Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 2.000.000 đồng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản.

4. Chuẩn hộ có mức sống trung bình

+ Khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.500.000 đồng đến 2.250.000 đồng.

+ Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

- Chuẩn hộ nghèo, chuẩn hộ cận nghèo, chuẩn hộ có mức sống trung bình nêu trên là căn cứ để đo lường và giám sát mức độ thiếu hụt về thu nhập và dịch vụ xã hội cơ bản của người dân; là cơ sở xác định đối tượng để thực hiện các chính sách giảm nghèo, an sinh xã hội và hoạch định các chính sách kinh tế - xã hội khác giai đoạn 2022 - 2025.

* Các tiêu chí đo lường nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025:

+ Tiêu chí thu nhập

- Khu vực nông thôn: 1.500.000 đồng/người/tháng.

- Khu vực thành thị: 2.000.000 đồng/người/tháng.

+ Tiêu chí mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản

- Các dịch vụ xã hội cơ bản (06 dịch vụ), gồm: việc làm; y tế, giáo dục; nhà ở, nước sinh hoạt và vệ sinh, thông tin.
- Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản (12 chữ số), gồm:

Việc làm, người phụ thuộc trong hộ gia đình; dinh dưỡng, bảo hiểm y tế;

trình độ giáo dục của người lớn; tình trạng đi học của trẻ em; chất lượng nhà ở, diện tích nhà ở bình quân đầu người; nguồn nước sinh hoạt, nhà tiêu hợp vệ sinh; sử dụng dịch vụ viễn thông; phương tiện phục vụ tiếp cận thông tin.

+ Dịch vụ xã hội cơ bản, chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản và ngưỡng thiếu hụt theo quy định.
 

Tác giả bài viết: Lê Tập

(Hội NDNA) - 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Số 5297/CV-UBND-NN

Công văn số 5297/CV-UBND-NN, ngày 15 tháng 5 năm 2026 của UBND tỉnh Nghệ An về việc trả lời câu hỏi, kiến nghị, đề xuất của hội viên, nông dân

lượt xem: 59 | lượt tải:76

Số 671/CTPH-BHXH-HND

Chương trình số 671/CTPH-BHXH-HND, ngày 12 tháng 5 năm 2026 của Bảo hiểm xã hội và Hội Nông dân tỉnh Nghệ An

lượt xem: 112 | lượt tải:42

Số 672/KH-BHXH-HND

Kế hoạch số 672-KH/BHXH-HND ngày 12 tháng 5 năm 2026

lượt xem: 82 | lượt tải:48

Số 360/KH-UBNDT

Kế hoạch số 360/KH-UBND, ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An

lượt xem: 227 | lượt tải:155

108-CV/HNDT

Công văn của Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh Nghệ An về việc triển khai thực hiện Chương trình phối hợp phát triển vùng nguyên liệu

lượt xem: 186 | lượt tải:257
 
Thống kê truy cập
  • Đang truy cập166
  • Máy chủ tìm kiếm4
  • Khách viếng thăm162
  • Hôm nay6,165
  • Tháng hiện tại1,052,615
  • Tổng lượt truy cập32,349,713
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây